Sao Tử Vi ở cung Mệnh
Các câu dưới đây tóm ý sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Thái Thứ Lang khi cung Mệnh có sao Tử Vi, mỗi câu kèm điều kiện trên lá số và nguồn. Chữ "gặp" nghĩa là sao nằm ở cung Mệnh hoặc ở ba cung chiếu về Mệnh: Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di.
Bản đọc không bàn sức khoẻ, tai nạn, kiện tụng, tuổi thọ, dù sách có bàn.
Mệnh có Tử Vi (miếu, đắc)
Sáng dạ, nhân hậu và thẳng thắn, có dáng dấp người cầm trịch; càng có tuổi càng khiêm tốn.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 55 · mã ct-menh-tu-vi-sang
Mệnh có Tử Vi (bình)
Tính hiền và thẳng, về già càng nhún nhường. Cơm áo thường không thiếu, nhưng muốn khá lên thì cần thêm người đỡ và dịp may.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 55 · mã ct-menh-tu-vi-binh
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Tham Lang
Hay nhìn đời bằng con mắt chán chường, muốn tránh xa chốn bon chen để giữ lòng yên.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 56; phần 2 mục 20.14 Tu hành, tr. 236 · mã cc-tu-tham
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thiên Phủ
Điềm đạm, nhân hậu mà vẫn có uy; biết lo xa, gặp việc khó thường tìm ra lối gỡ. Sách xếp vào hàng rất tốt, nhưng dặn cái tốt ấy giảm đi khi lá số gặp nhiều sao xấu.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi (Tử Phủ đồng cung), tr. 57; phần 2 mục 4.2.7 Thiên Phủ (đại cương), tr. 76 · mã dc-menh-tu-vi-thien-phu
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Tham Lang
Tính nhân hậu, thẳng thắn nhưng hay nhìn đời bi quan, có lúc chỉ muốn rời xa cảnh ồn ào để học đạo, tu dưỡng.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi (gặp Tham đồng cung), tr. 56; phần 2 mục 4.2.9 Tham Lang (Tham hãm địa), tr. 81 · mã dc-menh-tu-vi-tham-lang
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thất Sát
Gan dạ, có uy và nhiều mưu, được nhiều người tin phục. Mặt trái là tính nóng, hiếu thắng, có lúc nói quá lời.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi (Tử Sát đồng lâm Tỵ, Hợi), tr. 58; phần 2 mục 4.2.13 Thất Sát (Sát, Tử, Tốn cung), tr. 96 · mã dc-menh-tu-vi-that-sat
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Phá Quân
Nhiều mưu tính, gan dạ, dám làm việc lớn nhưng tự đắc và khó nghe ai. Sách coi đây là bộ sao hai mặt: gặp nhiều sao tốt thì làm nên, thiếu sao tốt thì dễ đi đường tắt.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi (Tử, Phá tại Mộ cung), tr. 58; phần 2 mục 4.2.14 Phá Quân (đại cương), tr. 98 · mã dc-menh-tu-vi-pha-quan
Mệnh có Tử Vi; có Tuần
Có dáng người cầm trịch, nhưng như vua bị vây: thời trẻ thường ít được như ý và hay phải xa nhà tự lập.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 55–56 · mã tt-menh-tu-vi-tuan
Mệnh có Tử Vi; gặp đủ Địa Không, Địa Kiếp
Có chí làm lớn nhưng hay bị việc ngoài ý muốn kéo lùi, thường phải lo toan nhiều hơn người.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 56 · mã cc-tu-vi-khong-kiep
Mệnh có Tử Vi (vượng); không có Tuần; không có Triệt
Có uy và nhiều mưu kế, giỏi xoay xở việc khó; mặt trái là đôi khi vì mục đích mà không ngại dùng mánh khoé.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 55 · mã ct-menh-tu-vi-vuong
Mệnh có Tử Vi; không có Tuần; có Triệt
Uy thế bị cản từ sớm: thời trẻ thường phải gắng hơn người, hay rời nhà gây dựng ở nơi khác; càng về sau sức cản càng nhẹ.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 55–56 · mã tt-menh-tu-vi-triet
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thiên Phủ; có Tuần
Có uy, có nền, nhưng thế tốt của cả hai sao bị chặn: đường lập thân lúc trẻ thường vất vả, tiền làm ra khó giữ lại lâu.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 3.7 Thiên Phủ, tr. 36; phần 2 mục 4.2.7 Thiên Phủ, tr. 77 · mã tt-menh-tu-phu-tuan
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thất Sát; có Tuần
Danh tiếng bên ngoài có, nhưng thực quyền ít hơn vẻ ngoài; đường lập thân vất vả, thường nhờ gia đình đỡ một tay.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 58 · mã tt-menh-tu-sat-tuan
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thất Sát; không có Tuần; không có Triệt
Cái gai góc được kiềm lại thành uy: dễ được giao quyền, việc khó vào tay thường xong.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 58; phần 2 mục 4.2.13 Thất Sát, tr. 96 · mã cc-tu-sat
Mệnh có Tử Vi (miếu, vượng, đắc); đồng cung Kình Dương; không có Tuần; không có Triệt
Có máu kinh doanh, hợp tự buôn bán làm chủ hơn là ngồi chờ thăng chức.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 57; phần 2 mục 20.12 Buôn bán, tr. 235; phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34 · mã cc-tu-vi-kinh-duong
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thiên Tướng; không có Tuần; không có Triệt
Thông minh, ưa sống đàng hoàng, thích ăn ngon mặc đẹp và chăm chút bề ngoài. Nhiều mưu tính, có lúc toan tính quá tay.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi (Tử vượng địa), tr. 55; phần 2 mục 4.2.11 Thiên Tướng (đại cương), tr. 90 · mã dc-menh-tu-vi-thien-tuong
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thiên Phủ; không có Tuần; có Triệt
Dáng dấp người làm lớn, nhưng cách tốt bị cắt ngang: đường lập thân hay chật vật, của cải khó đọng lại lâu.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 3.7 Thiên Phủ, tr. 36; phần 2 mục 4.2.7 Thiên Phủ, tr. 77 · mã tt-menh-tu-phu-triet
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Thất Sát; không có Tuần; có Triệt
Tiếng thì có mà thực chất mỏng: việc gì cũng phải gắng sức, vị trí thường nhờ gia đình gây dựng giúp.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 58 · mã tt-menh-tu-sat-triet
Mệnh có Tử Vi (miếu, vượng, đắc); gặp đủ Tả Phù, Hữu Bật; không gặp Địa Không, Địa Kiếp; không có Tuần; không có Triệt
Làm việc lớn có người đỡ, nói ra dễ được nghe theo.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 57–59; phần 2 mục 19.2.3 Phụ Bật củng chủ, tr. 229; phần 2 mục 19.5 Phụ luận, tr. 233 · mã cc-phu-bat-cung-chu
Mệnh có Tử Vi; đồng cung Phá Quân; không gặp Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa
Dễ đặt cái lợi riêng lên trước, khó giữ trọn bổn phận với bề trên và người nhà; ít người nâng đỡ, đường công danh thường chỉ dừng ở mức nhỏ.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 58 · mã cc-tu-pha-vo-ta-huu
Mệnh có Thiên Mã; đồng cung Tử Vi, Thiên Phủ; không gặp Địa Không, Địa Kiếp; không có Tuần; không có Triệt
Sách gọi đây là cách Phù Dư Mã, ví như ngựa kéo xe vua: người tài giỏi, có thao lược, đường lên vị trí cao khá rộng.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.30 Thiên Mã, tr. 42 · mã pt-menh-ma-tu-phu
Mệnh có Tử Vi (miếu, vượng, đắc); gặp đủ Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa; không gặp Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La; không có Tuần; không có Triệt
Cái uy được dùng vào việc chính, đường địa vị thường hanh thông.
Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, phần 2 mục 3.1 Tử Vi, tr. 34; phần 2 mục 4.2.1 Tử Vi, tr. 59 · mã cc-tu-vi-tam-hoa
Mệnh của bạn có sao Tử Vi hay không, sáng hay hãm, đi cùng những sao nào, phải lập lá số mới biết.