Vì sao mỗi web ra một khác?
Cùng một ngày giờ sinh, lập ở hai web có khi ra hai lá số khác nhau. Thường thì không bên nào tính nhầm. Mỗi web chọn một quy ước, và chỗ khác nằm ở một trong ba tầng dưới đây.
1. Cách an sao
Mỗi phái có bảng an sao riêng, nên cùng ngày giờ mà sao nằm ở cung khác.
Giữa các web cùng an theo sách Thái Thứ Lang, chỗ vênh hay gặp nhất là bảng Tứ hóa. Theo sách, người sinh năm Canh có Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ. Bảng thứ hai đảo lại hai sao này, và cho người sinh năm Nhâm Thiên Phủ hóa Khoa thay Tả Phù. Chúng tôi đếm thử mọi ngày sinh từ 1950 tới 2009: khoảng 17,5% lá số, toàn người sinh năm Canh, Nhâm, có Hóa Khoa hoặc Hóa Kỵ nằm khác cung giữa hai bảng. Hai bảng đủ 10 can ở cuối trang.
Phái Trung Châu (gốc Hồng Kông) khác nhiều hơn: Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Thương, Thiên Sứ an theo cách khác, thang miếu hãm khác, vài sao đổi tên. Theo cách an Trung Châu của tuvi.cohoc.net, khoảng 94% lá số có ít nhất một sao đổi chỗ. Web này chưa có phái Trung Châu.
2. Lịch và giờ
Cách an giống nhau, nhưng ngày giờ đưa vào để an thì khác.
- Sinh từ 23 giờ tới 23 giờ 59. Giờ Tý bắt đầu lúc 23 giờ, nên có nơi tính sang ngày hôm sau (tuvi.kabala.vn làm vậy), có nơi giữ ngày cũ. Hai cách ra hai lá khác nhau. Chúng tôi đếm người sinh lúc 23 giờ 30 mọi ngày từ 1950 tới 2009: thường khoảng 20 trong 118 sao đổi cung, và cứ mười lá thì chừng một lá giữ nguyên cả cung Mệnh lẫn 14 chính tinh.
- Sinh tháng nhuận. Có ba cách: an như tháng cùng số; chia đôi ở ngày Rằm, ngày 1 tới 15 như tháng đó, từ ngày 16 như tháng sau; an như tháng sau. Ba cách chỉ ra hai lá.
- Lịch Việt và lịch Trung Quốc. Âm lịch Việt Nam tính theo giờ UTC+7, lịch Trung Quốc theo UTC+8, âm lịch dùng ở miền Nam trước năm 1975 cũng theo UTC+8. Từ năm 1950 tới giữa năm 1975, hai cách ra ngày âm khác nhau ở khoảng 4,5% số ngày. Web này dùng lịch Việt Nam UTC+7.
- Giờ sinh. Web này dùng giờ đồng hồ nơi sinh đúng như bạn gõ, không đổi sang giờ mặt trời, không trừ giờ mùa hè. Có người khuyên đổi sang giờ mặt trời thật; người sinh sát ranh giờ sẽ ra lá khác.
Nếu bạn sinh lúc 23 giờ hoặc trong tháng nhuận, trang lá số cho xem cả hai lá bằng hai thẻ.
3. Cách luận
Cùng một lá, mỗi sách đọc một kiểu. Lối Tam hợp xem sao ở một cung cùng các cung tam hợp và xung chiếu với nó. Lối Tứ hóa phi tinh lấy can của từng cung để xem Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ bay sang cung nào. Tầng này không dời sao nào, chỉ đổi lời giải.
Bảy chế độ xem của tuvi.cohoc.net
tuvi.cohoc.net cho chọn bảy chế độ xem. Chúng tôi đo trên 6 lá thì thấy bảy chế độ chỉ dùng hai cách an sao:
| Chế độ | Cách an sao | Khác gì |
|---|---|---|
| Phổ biến | Thái Thứ Lang | Mốc để so |
| Bắc phái | Thái Thứ Lang | Không dời sao nào; bớt sao, bỏ miếu hãm, thêm đường phi hóa |
| Phi tinh | Thái Thứ Lang | Không dời sao nào; bớt sao, thêm đường phi hóa |
| Nam phái | Trung Châu | Đổi tên vài sao và cung, thêm 14 sao, thang miếu hãm khác |
| Trung châu | Trung Châu | Như Nam phái, thêm Địa bàn, Nhân bàn |
| Tổng hợp | Trung Châu | Thêm 18 sao |
| Tạp luận | Trộn hai cách | Hóa Khoa năm sinh theo Trung Châu, phi hóa theo bảng Thái Thứ Lang |
Chữ "Nam phái" dễ làm nhầm: tuvi.kabala.vn gọi lá Thái Thứ Lang là "Nam Phái", còn chế độ "Nam phái" của tuvi.cohoc.net lại an theo Trung Châu. Vì vậy web này không dùng nhãn Nam, Bắc mà gọi theo tên sách.
Web này an thế nào
Mặc định theo sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Thái Thứ Lang (Sài Gòn, 1956), đúng như tuvi.kabala.vn đang hiện. Phần tính lá số đã được so với 72 lá trên tuvi.kabala.vn và 6 lá trên tuvi.cohoc.net (chế độ Phổ biến). Chỗ bản chép của sách có lỗi hoặc hai web vênh nhau, chúng tôi ghi lại và theo tuvi.kabala.vn.
Người sinh năm Canh, Nhâm xem được lá theo bảng Tứ hóa thứ hai ở mục "Tuỳ chọn an sao" trên trang lá số.
Hai bảng Tứ hóa
Bảng của sách Thái Thứ Lang, mục 8.23. Bản chép PDF chúng tôi đọc ghi Thiên Lương hóa Quyền cho năm Tân; tuvi.kabala.vn và chúng tôi dùng Thái Dương. Chúng tôi chưa có bản in năm 1956 để soát chỗ này.
| Can năm sinh | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc |
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thái Âm | Thiên Đồng |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Tả Phù | Vũ Khúc |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang |
Bảng thứ hai chỉ khác ở các năm dưới đây. Web lasotuvi dùng bảng này và ghi là theo sách Số Tử Vi Dưới Mắt Khoa Học, chúng tôi chưa có bản in để soát; lyso.vn có ô bật riêng dòng năm Nhâm.
| Can năm sinh | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thiên Đồng | Thái Âm |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Thiên Phủ | Vũ Khúc |
Nguồn: sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (bản chép PDF), tuvi.kabala.vn, tuvi.cohoc.net, lyso.vn, và các phép đếm của chúng tôi ngày 28/10/2026.